ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

Hiển thị các bài đăng có nhãn doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 1 tháng 11, 2022

Quy trình thu hồi nợ đối với doanh nghiệp

 Trong quá trình hợp tác, kinh doanh của doanh nghiệp, việc phát sinh các khoản nợ xấu là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, để có thể thu hồi nợ, giảm thiểu các khoản nợ xấu trên thực tế vẫn tồn tại rất nhiều khó khăn. Hiện nay, trình tự tiến hành thu hồi nợ theo quy định của pháp luật vẫn còn nhiều vướng mắc, bất cập trong khi đó, doanh nghiệp cần giải pháp, sự can thiệp hiệu quả hơn để thu hồi các khoản nợ đầy đủ, nhanh chóng góp phần đảm bảo nguồn thu và cân bằng tài chính cho doanh nghiệp.



Để có thể thu hồi được khoản nợ theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải trải qua 2 giai đoạn với các quy trình thủ tục tương đối phức tạp. Theo đó sau khi bản án của Tòa án, doanh nghiệp cần phải có đơn yêu cầu thi hành án dân sự. Bởi vì, giai đoạn xét xử và giai đoạn thi hành án là hai giai đoạn độc lập, mỗi giai đoạn có quy trình khác nhau.

Thứ nhất, giai đoạn khởi kiện tại Tòa án. Sau khi liên hệ, khi bên nợ có thái độ không hợp tác hoặc nhận thấy lợi ích doanh nghiệp bị xâm hại thì doanh nghiệp sẽ tiến hành khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Đây là một phương pháp khởi kiện truyền thống buộc doanh nghiệp phải tuân thủ quy trình, thủ tục nghiêm ngặt của Tòa án và các quy định pháp luật liên quan.

Cụ thể, để có thể tiến hành khởi kiện tại Tòa án, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện khởi kiện như sau: (i) Có phát sinh khoản nợ và bên nợ không trả nợ đúng như cam kết, dẫn đến tranh chấp và doanh nghiệp cho rằng quyền và lợi ích bị xâm phạm; (ii) Tranh chấp giữa doanh nghiệp và bên nợ trong trường hợp này phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, không phải thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức nào khác (Trọng tài); (iii) Trong một số trường hợp, nếu có thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật bắt buộc phải thực hiện các thủ tục tiền tố tụng như hòa giải, thương lượng, thông báo… thì doanh nghiệp phải hoàn thiện các thủ tục đó trước khi yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa doanh nghiệp và bên nợ. Bên cạnh đó, trong đơn khởi kiện doanh nghiệp cần đính kèm các hóa đơn, chứng từ, giấy vay nợ để chứng minh về việc đòi nợ là có căn cứ. Đây là các điều kiện cơ bản mà doanh nghiệp cần lưu ý khi nộp đơn khởi kiện để đảm bảo đơn khởi kiện là hợp lệ và không bị trả lại gây mất thời gian.

Sau khi đơn khởi kiện được thụ lý và doanh nghiệp hoàn thành việc đóng tạm ứng án phí, Tòa án sẽ tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ; tiến hành phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Trong trường hợp các đương sự không thể hòa giải với nhau về phương án thanh toán hay thống nhất về lãi và khoản nợ, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần cân nhắc về các khoản lãi chậm trả, nợ gốc và tình hình tài chính của bên nợ để yêu cầu được Tòa án chấp nhận và làm cơ sở cho việc thi hành án là khả thi.

Thứ hai, về thủ tục yêu cầu thi hành án. Sau khi bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Theo đó, doanh nghiệp, đặc biệt là bên nợ trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án. Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, có tự mình hoặc ủy quyền cho người khác làm đơn yêu cầu thi hành án gửi tới cơ quan thi hành án cấp quận, huyện nơi tòa án xét xử sơ thẩm để yêu cầu thi hành án. Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị đơn yêu cầu thi hành án kèm theo bản án, quyết định được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan. Đối với nội dung đơn yêu cầu thi hành án, doanh nghiệp cần thể hiện các thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của bên nợ.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án gồm: Phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, giấy tờ, tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản để tránh trường hợp bên nợ tẩu tán tài sản và không có khả năng trả nợ theo bản án. Đồng thời, cơ quan thi hành án sẽ ra thông báo thi hành án, ấn định cho bên nợ phải thi hành án một thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày bên nợ nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án. Hết thời hạn tự nguyện nói trên, bên nợ có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì sẽ bị bị cưỡng chế.

Việc cưỡng chế thi hành đối với tài sản là tiền sẽ được cơ quan thi hành án áp dụng một trong các biện pháp như khấu trừ tiền trong tài khoản; trừ vào thu nhập của người phải thi hành án, thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án; thu tiền của người phải thi hành án đang giữ hoặc thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ hoặc phát mại tài sản của người phải thi hành án để thu nợ…

Trên đây là các quy định pháp luật cơ bản trên thực tế mặc dù bản án, quyết định đã có hiệu lực nhưng việc tiến hành khởi kiện và thi hành án trong nhiều trường hợp vẫn không thể thực thi và việc doanh nghiệp có thể thu hồi nợ là cực kỳ khó khăn. Bởi vì, quy định khởi kiện và yêu cầu thi hành án đòi nợ đang còn tồn tại nhiều vướng mắc, bất cập.

Một là việc xác định địa chỉ của bên nợ để Tòa án tiến hành tống đạt giấy tờ. Bên nợ luôn có xu hướng trốn tránh, không hợp tác, do đó sẽ chuyển địa chỉ liên tục và gây khó khăn cho Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án. Theo đó, Tòa án không tiến hành tống đạt được cho bên nợ do đó mà một số Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện cho doanh nghiệp, hoặc đình chỉ vụ án vì cho rằng chưa đủ điều kiện khởi kiện hoặc không triệu tập được bị đơn. Đây là một trong những yếu tố chủ yếu gây ra tình trạng trì trệ đối với quá trình tố tụng khi doanh nghiệp khởi kiện.

Hai là việc áp dụng thủ tục xét xử vắng mặt. Để đáp ứng đầy đủ các điều kiện để xét xử vắng mặt, Tòa án sẽ mất rất nhiều thời gian và thực hiện nhiều biện pháp tiến hành xác minh, niêm yết văn bản tố tụng theo quy định. Bên cạnh đó, đối với các tranh chấp nợ có yếu tố phức tạp cần nhiều thời gian để thu thập thêm tài liệu, chứng cứ, tiến hành trưng cầu giám định tài liệu… hoặc vụ án có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phiên tòa xét xử bị hoãn nhiều lần. Như vậy, vô hình trung quyền lợi của doanh nghiệp đã thực sự bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Ba là quá trình thi hành án. Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã có bản án của Tòa án nhưng quá trình thi hành án kéo dài nhiều năm, doanh nghiệp vẫn chưa được thể thu hồi nợ. Vấn đề này có thể xuất phát từ việc không có sự linh hoạt trong việc kết hợp giữa các ngân hàng, các cơ quan tổ chức khác và cơ quan thi hành án gây bất lợi cho công tác xác minh, kê biên tài sản của cơ quan thi hành án, ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thi hành án.

Bốn là, đối với việc kê biên, bán đấu giá tài sản là các sản phẩm khó xác định giá trị hoặc tài sản đang có tranh chấp hoặc không có người tham gia đấu giá cũng là những nguyên nhân làm cho thời gian thu hồi nợ của doanh nghiệp kéo dài.

Năm là do yếu tố chủ quan của con người. Cụ thể là do hành vi chống đối, không hợp tác của thay đổi hiện trạng tài sản thế chấp, cản trở việc xác minh điều kiện thi hành án, định giá tài sản, bán đấu giá tài sản). Đối với động sản có thể di chuyển, bên nợ đã chủ động di chuyển, tẩu tán nhằm gây khó khăn trong quá trình xử lý. Ngoài ra, có trường hợp chấp hành viên vi phạm về thời hạn thông báo, tống đạt các quyết định/thông báo thi hành án, không tiến hành xác minh…

Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định cụ thể thời gian thi hành xong một vụ tranh chấp nợ, bởi vì tùy trường hợp mà khả năng thu hồi nợ sẽ tiến hành nhanh hoặc chậm. Doanh nghiệp muốn việc thu hồi nợ diễn ra nhanh chóng, hiệu quả cần chủ động thu thập thông tin, điều kiện thi hành án của bên nợ và cung cấp cho cơ quan thi hành án. Bên cạnh đó cần tìm sự tư vấn của các đơn vị có chuyên môn pháp luật để đảm bảo quyền lợi của mình.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Thứ Năm, 27 tháng 10, 2022

Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho người nước ngoài

Theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế và pháp luật đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để tiến hành các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, quá trình này gồm hai bước chính là (1) thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và (2) thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nói cách khác, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhằm chính thức và hợp pháp tiến hành các hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư nước ngoài trước hết phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Về đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngành, nghề trong dự án đầu tư phải không thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc ngành, nghề cấm kinh doanh theo pháp luật về đầu tư. Sau đó, nhà đầu tư cần chuẩn bị Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm; Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; Giải trình kinh tế – kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền; Danh sách thành viên; Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; Văn bản xác nhận khả năng tài chính. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ở bước này, các điều kiện pháp lý không quá khắt khe và phức tạp như bước đầu song cũng đòi hỏi nhà đầu tư chuẩn bị nhiều giấy tờ, tài liệu. Tùy từng loại hình doanh nghiệp và nội dung đăng ký mà chủ thể đăng ký doanh nghiệp cần nộp các loại giấy tờ khác nhau phù hợp với yêu cầu của pháp luật. Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tiếp ở Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp trực tuyến qua mạng điện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Có thể nhận xét rằng, quy trình hai bước tạo ra trở ngại cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam. Nó như một rào cản về mặt pháp lý khiến họ e ngại, dè chừng và cân nhắc khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam. Vì vậy, cơ quan lập pháp cần xem xét rút gọn trình tự và cắt giảm số lượng tài liệu cần phải nộp, đồng thời, nên tiến hành trực tuyến hóa các thủ tục để tiết kiệm thời gian và nguồn nhân lực. Đặc biệt, do tồn tại sự khác biệt giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài nên nhà đầu tư nước ngoài phải nghiên cứu và tìm hiểu kỹ quy định của luật Việt Nam.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Thứ Ba, 11 tháng 10, 2022

Điểm mới về đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Ngày 04 tháng 01 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Nghị định có một số điểm mới nổi bật về đăng ký doanh nghiệp như sau:


Từ ngày 04 tháng 01 năm 2021, 04 thủ tục sau sẽ được liên thông thực hiện: Đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện; Khai trình sử dụng lao động; Cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội; Đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Về mã số doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Theo quy định trước đây, chỉ quy định mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

Đăng ký tên doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp. Trường hợp không đồng ý với quyết định này, doanh nghiệp có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Bổ sung quy định về thời điểm bắt đầu hoạt động đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Đối tượng được ủy quyền có thể là cá nhân, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích, đơn vụ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính  không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng  ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định ngoài cách thanh toán phí, lệ phí trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, người nộp lệ phí có thể chuyển tiền vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Việc thanh toán phí, lệ phí qua mạng điện tử cũng sẽ được hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, phí sử dụng dịch vụ này sẽ không được tính trong lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp và công bố thông tin. Trong trường hợp quá trình thanh toán điện tử xảy ra lỗi, tổ chức, cá nhân thanh toán phí, lệ phí cần tự liên hệ với tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ để được giải quyết.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2021, thay thế cho Nghị định 78/2015/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP).


For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Thứ Năm, 29 tháng 9, 2022

Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp Khoa học công nghệ từ năm 2021

Ngày 01/03/2021, Thông tư số 03/2021/TT-BTC ngày 11/01/2021 hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã có hiệu lực, điều này giúp cho doanh nghiệp khoa học công nghệ có được nhiều ưu đãi trong hoạt động kinh doanh của mình.


Đối tượng được hưởng ưu đãi cần đáp ứng các điều kiện về giấy phép doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh thu các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỉ lệ quy định, doanh thu được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là dịch vụ mới thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện hạch toán riêng theo từng hoạt động sản xuất và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.

Đối với các doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện trên, sẽ được ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cụ thể: được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được tính liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trong trường hợp ba năm đầu tiên không có thu nhập chịu thuế, thì thời miễn giảm sẽ được tính từ năm thứ tư.

Tuy nhiên, trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu năm nào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không đáp ứng điều kiện về doanh thu của các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp thì năm đó doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được hưởng ưu đãi và được tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Trường hợp doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã có thu nhập chịu thuế nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên dưới 12 (mười hai) tháng thì doanh nghiệp khoa học và công nghệ được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay trong năm đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo. Nếu doanh nghiệp đăng ký để miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của năm đầu tiên đã có thu nhập chịu thuế để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

Trên đây là quy định về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ từ đầu năm 2021 theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BTC. Các doanh nghiệp khoa học công nghệ cần nắm rõ để áp dụng, nhằm tận dụng tốt nhất chính sách ưu đãi của cơ quan nhà nước, đem đến hiệu quả kinh doanh lâu dài cho doanh nghiệp. 

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam


Thứ Năm, 11 tháng 8, 2022

Các chú ý trong việc đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam 2022

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế giữa các nước trên thế giới, Việt Nam – một nước đang phát triển được xem là một trong những quốc gia có thị trường tiềm năng mà các nhà đầu tư nước ngoài nhắm đến cũng như thành lập môi trường kinh doanh tại đây. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư dự án vào thị trường Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư cũng như quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp.   


Thứ nhất, đối tượng được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam là mọi tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp sau đây: (i) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; (ii)  Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Đồng thời, cá nhân có quốc tịch nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được coi là nhà đầu tư nước ngoài. Việc thực hiện các hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động cũng như thủ tục liên quan phải đáp ứng các điều kiện theo Luật Đầu tư; các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; các điều kiện khác của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Thứ hai, người nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài phải tìm hiểu các hình thức đầu tư hợp pháp tại Việt Nam bao gồm: (i) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; (ii) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; (iii) Thực hiện dự án đầu tư; (iv) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; (v) Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ. Họ cần xem xét các dự án dự định đầu tư vào Việt Nam có thuộc trường hợp phải đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của Luật Đầu tư 2020 hay không. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu thuộc trường hợp phải đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thì họ phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. Khi hoàn thành thủ tục, họ sẽ được cấp văn bản quyết định chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu không thuộc trường hợp phải đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thì các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thứ ba, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư người nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện tiếp các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp. Pháp luật Việt Nam không có quy định giới hạn loại hình doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài nên các nhà đầu tư có thể lựa chọn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh. Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu và nhược điểm khác nhau nên các nhà đầu tư nước ngoài cần căn cứ vào mục đích, quy mô đầu tư để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Bên cạnh đó, việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ có các danh mục hồ sơ cần đăng ký tương ứng. Và quan trọng nhất đó là các nhà đầu tư nước ngoài phải chuẩn bị các điều kiện cần và đủ (giấy tờ chứng minh tư cách hợp lệ để sử dụng tại Việt Nam, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật,…) kèm theo việc tìm hiểu và thực hiện các trình tự, thủ tục khi muốn thành lập một loại hình doanh nghiệp nào đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Trên đây là các điều kiện và trình tự thực hiện khi nhà đầu tư nước ngoài muốn thiết lập địa điểm kinh doanh tại thị trường Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý và cân nhắc kỹ lưỡng về các quy định của pháp luật Việt Nam khi đầu tư thành lập doanh nghiệp tại thị trường tiềm năng này. 

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam


Thứ Ba, 9 tháng 8, 2022

7 bước cơ bản thành lập doanh nghiệp và tuân thủ tại Việt Nam

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng đa dạng về thành phần, hoạt động kinh doanh và các quy định kinh doanh cũng không ngừng được cải thiện, nâng cao. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể tự do lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp, vì vậy xu hướng thành lập doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Do đó, quy trình thành lập doanh nghiệp hiện nay luôn là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm.

Với việc ban hành quy định của pháp luật doanh nghiệp, quy trình thành lập doanh nghiệp đã được điều chỉnh với nhiều quy định thuận lợi cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, để doanh nghiệp ra đời và được công nhận đi vào hoạt động thì phải trải qua các bước cơ bản dưới đây:

Bước thứ nhất, lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Để thực hiện bước này, đầu tiên nhà đầu tư cần xác định loại hình doanh nghiệp để lựa chọn thành lập và đưa ra tên doanh nghiệp và các thông tin dự kiến thành lập. Theo đó, thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ được chuẩn bị theo quy định và nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư của nơi dự kiến đặt trụ sở. Sau thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Bước thứ hai, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước thứ ba, doanh nghiệp tiến hành khắc dấu. Doanh nghiệp có thể yêu cầu làm con dấu từ đơn vị làm con dấu. Theo đó, doanh nghiệp chủ động quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của doanh nghiệp.

Bước thứ tư, mở tài khoản ngân hàng. Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn đơn vị ngân hàng để mở tài khoản cho doanh nghiệp, để mở tài khoản, ngân hàng yêu cầu một mẫu đơn do ngân hàng cấp, mẫu con dấu, Điều lệ Công ty, Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của từng ngân hàng.

Bước thứ năm, đăng ký hình thức kê khai thuế. Theo đó, doanh nghiệp tiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo việc sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải liên hệ với đơn vị cung cấp hóa đơn để đặt in sổ hóa đơn giá trị gia tăng và phải đăng ký hóa đơn tự in với cơ quan thuế.

Bước thứ sáu, đăng ký lao động. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký với Sở Lao động Thương binh và Xã hội để khai báo sử dụng lao động. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký sử dụng lao động đến Phòng Lao động (theo mẫu quy định). Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lưu ý mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động do Bộ luật Lao động quy định và được quy định trong hợp đồng lao động.

Bước thứ bảy, đăng ký bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký với cơ quan Bảo hiểm xã hội để đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cho người lao động. Doanh nghiệp sử dụng lao động phải điền đầy đủ thông tin theo mẫu do bảo hiểm xã hội cung cấp, bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, mức lương (ghi trong hợp đồng lao động), số sổ bảo hiểm xã hội (đối với người lao động đã được cấp sổ), bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và bản sao của từng hợp đồng lao động.

Như vậy, có thể thấy thành lập doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều thủ tục và tuân thủ nhiều quy định của các khác nhau về thuế, ngân hàng, lao động, bảo hiểm… Do đó, bên cạnh việc tìm hiểu các quy định pháp luật và doanh nghiệp có thể tìm đến sự hỗ trợ của các đơn vị có chuyên môn, kinh nghiệp trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp để thực hiện được nhanh chóng và hiệu quả.

Thứ Hai, 8 tháng 8, 2022

Các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam

Khởi nghiệp đang là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm tại Việt Nam, nhất là trong bối cảnh quốc gia hội nhập mạnh mẽ với kinh tế thế giới. Khởi nghiệp được kỳ vọng sẽ tạo sự tăng trưởng kinh tế, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội. Từ các ý tưởng khởi nghiệp dần dần xuất hiện các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. Mỗi năm Việt Nam có hàng trăm doanh nghiệp được thành lập mới, trong đó số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số. Vì là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên việc đối mặt với sức ép cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp truyền thống lớn cũng như các đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi.


Việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là căn cứ để Nhà nước có các chính sách hỗ trợ giúp các doanh nghiệp có thể đối mặt với sức ép cạnh tranh trên thị trường. Các tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: lĩnh vực hoạt động, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Thứ nhất, doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Thứ ba, doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.

Vì có số lượng doanh nghiệp chiếm đa số trên thị trường Việt Nam nên Nhà nước đã đưa ra các chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa như: hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị. Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của các quốc gia trên toàn thế giới. Với khả năng tạo ra cơ hội làm ăn kinh doanh và việc làm hiệu quả giúp cho mô hình doanh nghiệp này ngày càng được khuyến khích phát triển và nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước để mở rộng và phát triển được mô hình doanh nghiệp này tại nước ta.