ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

Thứ Tư, 10 tháng 8, 2022

Việt Nam miễn thị thực cho công dân 13 nước

 Nhằm khuyến khích du lịch quốc tế trở lại sau thời gian dài tạm ngưng vì đại dịch và nhanh chóng thích ứng với tình hình mới phục hồi ngành du lịch, từng bước đưa ngành du lịch phục hồi. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 32/NQ-CP miễn thị thực cho công dân của 13 nước. Chính sách này là giải pháp phù hợp tạo điều kiện cho công dân các nước đến Việt Nam du lịch và cũng là cơ hội cho du lịch Việt Nam khôi phục.

Về đối tượng được miễn thị thực là công dân các nước: Cộng hòa liên bang Đức, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Italia, Vương quốc Tây Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland, Liên bang Nga, Nhật Bản, Đại Hàn Dân Quốc, Vương quốc Đan Mạch, Vương quốc Thụy Điển, Vương quốc Na Uy, Cộng hòa Phần Lan và Cộng hòa Belarus. Theo đó, công dân của các nước này sẽ được miễn thị thực 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh, không phân biệt loại hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Liên quan đến thời hạn áp dụng chính sách miễn thị thực, việc miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam cho công dân các nước kể trên sẽ được thực hiện trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 14 tháng 3 năm 2025. Bên cạnh đó, chính sách này có thể được xem xét gia hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra, để nhập cảnh vào Việt Nam du khách cần phải tuân thủ các yêu cầu về phòng, chống dịch đối với người nhập cảnh. Cụ thể, du khách phải có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2, phải thực hiện khai báo y tế trước khi nhập cảnh và theo dõi sức khỏe và áp dụng các biện pháp phòng bệnh Covid-19.

Như vậy, có thể thấy Việt Nam đã tạo điều kiện cho du lịch từng bước tiếp cận du khách quốc tế một cách hiệu quả và an toàn. Do đó, các du khách đặc biệt là công dân của 13 nước được miễn thị thực có thể lựa chọn Việt Nam là điểm đến an toàn và có những trải nghiệm đáng nhớ tại Việt Nam.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam


Thứ Ba, 9 tháng 8, 2022

Điều kiện cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2022

Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam. Trong quá trình công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, việc người nước ngoài đến cư trú và làm việc tại Việt Nam trở nên phổ biến. Để được cư trú hợp pháp tại Việt Nam thì người nước ngoài phải có đủ điều kiện để được cấp thẻ thường trú hay thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam.


Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thị thực. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam bao gồm: (i) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; (ii) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Tùy vào mỗi đối tượng được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam mà có thời hạn thẻ tạm trú được cấp khác nhau.

Người nước ngoài thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo hai đối tượng nêu trên phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh trực tiếp làm thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Đối tượng người nước ngoài được xét cho thường trú tại Việt Nam gồm: (i) Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước; (ii) Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam; (iii) Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh; (iv) Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước. Đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau: (i) Có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam; (ii) Nếu là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam thì phải được Bộ trưởng, Thứ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn đó đề nghị; (iii) Nếu được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh thì thời gian đã tạm trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài xin thường trú được xác định như sau:  Người nước ngoài đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên được xác định trên cơ sở dấu kiểm chứng nhập cảnh, dấu kiểm chứng xuất cảnh được cấp tại cửa khẩu có tổng thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 03 năm trở lên trong 04 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ xin thường trú.

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam


7 bước cơ bản thành lập doanh nghiệp và tuân thủ tại Việt Nam

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng đa dạng về thành phần, hoạt động kinh doanh và các quy định kinh doanh cũng không ngừng được cải thiện, nâng cao. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể tự do lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp, vì vậy xu hướng thành lập doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Do đó, quy trình thành lập doanh nghiệp hiện nay luôn là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm.

Với việc ban hành quy định của pháp luật doanh nghiệp, quy trình thành lập doanh nghiệp đã được điều chỉnh với nhiều quy định thuận lợi cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, để doanh nghiệp ra đời và được công nhận đi vào hoạt động thì phải trải qua các bước cơ bản dưới đây:

Bước thứ nhất, lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Để thực hiện bước này, đầu tiên nhà đầu tư cần xác định loại hình doanh nghiệp để lựa chọn thành lập và đưa ra tên doanh nghiệp và các thông tin dự kiến thành lập. Theo đó, thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ được chuẩn bị theo quy định và nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư của nơi dự kiến đặt trụ sở. Sau thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Bước thứ hai, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước thứ ba, doanh nghiệp tiến hành khắc dấu. Doanh nghiệp có thể yêu cầu làm con dấu từ đơn vị làm con dấu. Theo đó, doanh nghiệp chủ động quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của doanh nghiệp.

Bước thứ tư, mở tài khoản ngân hàng. Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn đơn vị ngân hàng để mở tài khoản cho doanh nghiệp, để mở tài khoản, ngân hàng yêu cầu một mẫu đơn do ngân hàng cấp, mẫu con dấu, Điều lệ Công ty, Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của từng ngân hàng.

Bước thứ năm, đăng ký hình thức kê khai thuế. Theo đó, doanh nghiệp tiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo việc sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải liên hệ với đơn vị cung cấp hóa đơn để đặt in sổ hóa đơn giá trị gia tăng và phải đăng ký hóa đơn tự in với cơ quan thuế.

Bước thứ sáu, đăng ký lao động. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký với Sở Lao động Thương binh và Xã hội để khai báo sử dụng lao động. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký sử dụng lao động đến Phòng Lao động (theo mẫu quy định). Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lưu ý mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động do Bộ luật Lao động quy định và được quy định trong hợp đồng lao động.

Bước thứ bảy, đăng ký bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký với cơ quan Bảo hiểm xã hội để đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội cho người lao động. Doanh nghiệp sử dụng lao động phải điền đầy đủ thông tin theo mẫu do bảo hiểm xã hội cung cấp, bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, mức lương (ghi trong hợp đồng lao động), số sổ bảo hiểm xã hội (đối với người lao động đã được cấp sổ), bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và bản sao của từng hợp đồng lao động.

Như vậy, có thể thấy thành lập doanh nghiệp buộc doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều thủ tục và tuân thủ nhiều quy định của các khác nhau về thuế, ngân hàng, lao động, bảo hiểm… Do đó, bên cạnh việc tìm hiểu các quy định pháp luật và doanh nghiệp có thể tìm đến sự hỗ trợ của các đơn vị có chuyên môn, kinh nghiệp trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp để thực hiện được nhanh chóng và hiệu quả.

Thứ Hai, 8 tháng 8, 2022

Các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam

Khởi nghiệp đang là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm tại Việt Nam, nhất là trong bối cảnh quốc gia hội nhập mạnh mẽ với kinh tế thế giới. Khởi nghiệp được kỳ vọng sẽ tạo sự tăng trưởng kinh tế, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội. Từ các ý tưởng khởi nghiệp dần dần xuất hiện các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam. Mỗi năm Việt Nam có hàng trăm doanh nghiệp được thành lập mới, trong đó số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số. Vì là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên việc đối mặt với sức ép cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp truyền thống lớn cũng như các đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi.


Việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là căn cứ để Nhà nước có các chính sách hỗ trợ giúp các doanh nghiệp có thể đối mặt với sức ép cạnh tranh trên thị trường. Các tiêu chí để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: lĩnh vực hoạt động, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Thứ nhất, doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Thứ ba, doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.

Vì có số lượng doanh nghiệp chiếm đa số trên thị trường Việt Nam nên Nhà nước đã đưa ra các chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa như: hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị. Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của các quốc gia trên toàn thế giới. Với khả năng tạo ra cơ hội làm ăn kinh doanh và việc làm hiệu quả giúp cho mô hình doanh nghiệp này ngày càng được khuyến khích phát triển và nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước để mở rộng và phát triển được mô hình doanh nghiệp này tại nước ta. 

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2022

Tiềm năng thu hút đầu tư khi iPhone có thể được lắp ráp ở Việt Nam

iPhone là tên của dòng điện thoại thông minh đến từ Apple – một tập đoàn công nghệ lớn của Mỹ. iPhone là sản phẩm công nghệ cao cấp và được nhiều người trên khắp thế giới ưa chuộng sử dụng. Hiện nay, Apple lắp ráp phần lớn iPhone ở nhà máy đặt tại Trung Quốc và linh kiện được sản xuất ở Ấn Độ, Thái Lan, Mỹ và nhiều nơi khác.

Pegatron là một trong ba đối tác sản xuất iPhone cho Apple đứng trước áp lực phải mở rộng sản xuất ra ngoài Trung Quốc. Ngoài ra, việc Trung Quốc áp dụng các biện pháp kiểm soát Covid đã thúc đẩy kế hoạch mở rộng sản xuất càng mạnh mẽ hơn. Theo đó, một trong những địa điểm dự kiến được lựa chọn là Việt Nam.

Mặc dù ở Trung Quốc các lệnh giãn cách xã hội nhằm kiểm soát Covid-19 đã dần được gỡ bỏ tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt lao động vẫn diễn ra trầm trọng. Mặt khác, vào mùa cao điểm nhu cầu lao động để tăng cường sản xuất tăng cao. Do đó, việc mở rộng hoạt động sản xuất ra các khu vực khác như Việt Nam là giải pháp giải cần thiết để quyết tình trạng thiếu lao động.

Bên cạnh đó, cũng có nhiều nguyên nhân khác nhau để Pegatron đặt nhà máy tại Việt Nam. Một trong những nguyên nhân được đề cập đến là các bên liên quan muốn giảm sự tập trung sản xuất vào các khu vực hiện tại ở và hạn chế khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự. Trong khi đó, Việt Nam có nguồn nhân lực trẻ, dồi dào và các khu vực sản xuất được quy hoạch và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài

Hơn nữa, trước đây Pegatron đã có ý định mở rộng dây chuyền sản xuất sang Việt Nam và Pegatron đang xây dựng nhà máy tại Hải Phòng. Ngoài ra, nhiều đối tác lắp ráp của Apple cũng đã có nhà máy ở Việt Nam, nhưng chưa có nhà máy nào lắp ráp iPhone. Do đó, nếu iPhone được lắp ráp ở Việt Nam sẽ tạo hiệu ứng mạnh mẽ thu hút các nhà đầu tư các nước tham gia đầu tư tại Việt Nam. Theo đó, đây cũng sẽ là cơ hội lớn cho thị trường việc làm của người lao động tại Việt Nam và thúc đẩy đầu tư phát triển.

Như vậy, thị trường Việt Nam đang dần trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều doanh nghiệp lớn của nước ngoài. Do đó, bên cạnh các chính sách mở cửa của chính phủ thì doanh nghiệp và người lao động Việt Nam cần nỗ lực hơn nữa để phát huy năng lực khi tham gia hợp tác và làm việc cho các doanh nghiệp lớn như Apple.

(Theo Vnexpress)  

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2022

Điều kiện kết hôn năm 2022

Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Vậy điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn được quy định như thế nào?

1. Điều kiện kết hôn năm 2022

Nam, nữ kết hôn phải tuân thủ các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
Một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sự nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi;
- Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:
+ Kết hôn giả tạo: Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
+ Tảo hôn: Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn.
+ Cưỡng ép kết hôn: Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.
+ Lừa dối kết hôn;
+ Cản trở kết hôn: Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

2. Đăng ký kết hôn thế nào cho hợp pháp?

- Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch.
- Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
- Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.
(Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

3. Vi phạm điều kiện kết hôn bị xử phạt thế nào?

Theo quy định tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì việc vi phạm điều kiện kết hôn tùy vào từng hành vi cụ thể mà bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
+ Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
+ Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;
+ Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;
+ Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Nguồn : Thư viện pháp luật 

Người 'hôi vàng' có thể bị phạt tù

Luật sư cho rằng những người "hôi vàng" do tên cướp vứt ra đường trong vụ cầm súng AK tấn công hai tiệm kim hoàn có thể bị xử lý hình sự về tội Chiếm giữ trái phép tài sản.

 


Trưa 31/7, Ngô Văn Quốc cầm súng AK47 xông vào tiệm vàng Thái Lợi và Hoàng Đức ở chợ Đông Ba, thành phố Huế bắn vỡ tủ trưng bày. Số vàng cướp được, Quốc ném ra đường Trần Hưng Đạo, hô lớn "vàng cho người nghèo". Thấy vàng ném ra đường, một số người bất chấp nguy hiểm lao vào nhặt.

Sáng nay, Công an tỉnh Thừa Thiên Huế kêu gọi những người nhặt vàng trả lại tang vật để phục vụ điều tra vụ án.

Trung tướng Trần Văn Độ, nguyên Phó Chánh án TAND Tối cao, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, cho biết hành động của người "hôi vàng" là vi phạm pháp luật - ngang nhiên lấy tài sản do người khác phạm tội mà có. 

Trung tướng Độ khuyên người dân nếu "lỡ" lấy vàng nên mang đến cơ quan công an, nơi đang điều tra vụ án, trả lại để tránh những hệ luỵ xấu xảy ra. Không chỉ ở vụ án này, mà tất cả trường hợp khi nhặt được tài sản của người khác, không do mình sở hữu, đều phải mang trả lại, nếu không sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cùng quan điểm, luật sư Quách Thành Lực, Công ty Luật Pháp Trị, cho hay Bộ luật Hình sự xác định các dấu hiệu cơ bản của tôi Cướp tài sản như sau: "Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản....".

Bởi vậy, việc nghi phạm Quốc bắn vỡ tủ kính đựng hàng được coi là hành vi sử dụng vũ lực. Khi Quốc mang vàng ra khỏi quầy, mục đích chiếm đoạt đã được thể hiện trên thực tế và tội Cướp tài sản đã hoàn thành.

Hành động ném vàng ra đường của Quốc không ảnh hưởng hay làm mất đi mục đích chiếm đoạt của người phạm tội, không ảnh hưởng việc xác định trách nhiệm hình sự của tội Cướp tài sản. Khi đó nếu ai đó cho rằng được Quốc phân phát nên vô tư nhặt vàng là không đúng, bởi số vàng này do phạm tội mà có và đang là tang vật vụ án. 

Theo luật sư Lực, người nào nhặt được vàng không giao nộp dù được cơ quan chức năng yêu cầu thì có thể thể bị xử phạt hành chính về hành vi Chiếm giữ trái phép tài sản. Nếu số vàng trị giá dưới 10 triệu đồng, họ sẽ bị xử phạt hành chính 3-5 triệu đồng.

Trường hợp người dân "hôi vàng" có giá trị trên 10 triệu đồng có thể bị xử lý hình sự về tội Chiếm giữ trái phép tài sản, theo điều 176 Bộ luật Hình sự, khung hình phạt 1-5 năm. 

Tiến sĩ, luật sư Đặng Văn Cường, cho biết không chỉ người nhặt vàng mà những người mua lại số vàng đó cũng có thể bị xử lý theo quy định pháp luật về hành vi Chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Một trường hợp khác, khi người dân nhặt vàng mà bị hại yêu cầu trả lại vẫn không trả và nhanh chóng cầm vàng tẩu thoát còn có dấu hiệu của tội Công nhiên chiếm đoạt tài sản hoặc Cướp giật tài sản...

"Khi nhặt được tài sản của người khác đánh rơi hay bỏ quên cũng không được phép tự ý lấy làm tài sản của riêng, phải thông báo và giao nộp cho chính quyền địa phương. Lòng tham khi nhặt được tài sản do bỏ quên, đánh rơi hay như trong vụ án "hôi vàng" trên có thể phải trả giá bằng những chế tài của pháp luật", ông Cường nói

Theo: vnexpress