ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

Thứ Tư, 5 tháng 4, 2023

Sử dụng ngoại tệ tại Việt Nam trong trường hợp nào?

 Sử dụng ngoại tệ tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung hiện được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực được gọi chung là ngoại tệ. Ngoại tệ tiền mặt bao gồm tiền giấy và tiền kim loại. Các luật sư tài chính và ngân hàng trong quá trình hành nghề luôn được hỏi liệu một tổ chức có thể sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng hoặc để thực hiện một số giao dịch kinh doanh nhất định ở Việt Nam hay nước ngoài hay không.


Để đảm bảo thuận tiện trong việc thực hiện các giao dịch tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính ngân hàng và hạn chế tội phạm buôn lậu, Pháp lệnh Ngoại hối quy định trên lãnh thổ Việt Nam không được phép sử dụng ngoại tệ trong hầu hết các trường hợp, ví dụ ngoại tệ không được phép trong các thỏa thuận, trong việc thanh toán. Hơn nữa, ngoại tệ thậm chí không được phép trong quảng cáo, báo giá, định giá. Các chính sách này áp dụng cho cả người cư trú và người không cư trú trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt Chính phủ cho phép cá nhân, tổ chức được sử dụng ngoại tệ khi thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành hướng dẫn quy định người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Người cư trú là đơn vị có tư cách pháp nhân được thực hiện điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ giữa tài khoản của mình với tài khoản của đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.

Người không cư trú được chuyển ngoại tệ cho người không cư trú khác; được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với người cư trú. Người cư trú được báo giá, ấn định giá bằng ngoại tệ hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:

(i) Mua cổ phần của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận;

(ii) Nhà nước mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp nhà nước hoặc thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận;

(iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư vào doanh nghiệp khác nhằm thoái vốn đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài trúng đấu giá cổ phần vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc hoặc ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi trừ các chi phí liên quan, nếu có.

Trừ các trường hợp do Ngân hàng Nhà nước quy định, hành vi sử dụng ngoại tệ khi thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ vi phạm. Vì vậy, các cá nhân, tổ chức cần lưu ý để tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.

Nguồn ANT Lawyershttps://www.antlawyers.com/cap-nhat/ngan-hang-tai-chinh/su-dung-ngoai-te-tai-viet-nam-trong-truong-hop-nao/


For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law. Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you.

Quy định Nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thông qua mua bán sáp nhập

Quy định Nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thông qua mua bán sáp nhập

Với sự hội nhập quốc tế, chính phủ Việt Nam ngày càng đưa ra nhiều chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh việc nhà đầu tư có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua thành lập công ty, nhà đầu tư cũng có thể vào Việt Nam thông qua đầu tư bằng cách mua cổ phần trong một công ty hoặc mua lại phần vốn góp trong công ty đang hoạt động tại Việt Nam, đây cũng được coi là giao dịch mua bán sáp nhập.


Cụ thể, theo quy định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải:

-Đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

-Bảo đảm tuân thủ về các quy định liên quan tới quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

-Tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại hải đảo, xã biên giới, ven biển.

Khác với trường hợp đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, việc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không cần thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông khi thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề hạn chế kinh doanh;

(ii) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại một số điểm trong luật bao gồm nhà đầu tư có vốn đầu tư trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đó đang nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.

(iii) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã biên giới, ven biển; ở một xã ven biển; ở khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Ngoài các trường hợp nêu trên, nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Đầu tư vào công ty dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của các tổ chức kinh tế sẽ giúp nhà đầu tư thu được một số lợi ích như: tiếp cận nhanh thị trường, tạo được lòng tin của khách hàng, tận dụng được cơ sở vật chất, nguồn nhân lực hiện có, giảm thời gian tạo dựng thương hiệu cũng như giảm thủ tục cấp phép. Tuy nhiên, đầu tư vào công ty theo những phương thức này cũng gặp một số rủi ro mà nhà đầu tư cần thực hiện thẩm định pháp lý chặt chẽ bởi các luật sư M&A có kinh nghiệm tại Việt Nam, để kiểm tra sự tuân thủ của công ty và hiệu lực của giấy phép, giảm thiểu rủi ro. Hơn nữa, nhà đầu tư cũng cần thực hiện thẩm định tài chính và thẩm định hoạt động để bảo vệ an toàn các lợi ích kinh tế tiềm năng.

Nguồn ANTLawyers : https://www.antlawyers.com/cap-nhat/quy-dinh-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-vao-viet-nam-thong-qua-mua-ban-sap-nhap/

For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law.Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you.

Email: ant@antlawyers.vn  - Tel: +84 28 730 86 529 

Quy định về phạt do chậm đăng kiểm xe ô tô như thế nào?

Quy định về phạt do chậm đăng kiểm xe ô tô như thế nào?

Trong thời gian gần đây tình trạng các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới bị quá tải diễn ra rất phổ biến. Hàng loạt chủ xe phải chờ đợi nhiều giờ, thậm chí nhiều ngày để có thể hoàn tất thủ tục đăng kiểm. Khi phương tiện hết hạn đăng kiểm thì sẽ không được phép lưu thông. Tuy nhiên, trên thực tế, số lượng trung tâm đăng kiểm hiện nay còn ít trong khi số lượng phương tiện cần đăng kiểm quá nhiều dẫn đến tình trạng ùn tắc, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh các cá đơn vị vận tải. Các chủ xe sẽ lo lắng chuẩn bị hồ sơ khi đăng kiểm cho đầy đủ tránh phải đi lại nhiều lần. Chọn trung tâm đăng kiểm nào để thuận lợi và giảm rủi ro chờ đợi. Ngoài ra, nếu chậm đăng kiểm  xe ô tô bị phạt như thế nào cũng là vấn đề cần lưu tâm.


Việc lập hồ sơ phương tiện, kiểm định (kể cả khi bổ sung, sửa đổi hồ sơ phương tiện) đối với xe cơ giới có thể được thực hiện tại đơn vị đăng kiểm bất kỳ trên cả nước. Xe phải được kiểm định trên dây chuyền kiểm định. Đối với trường hợp xe quá khổ hoặc quá tải không vào được dây chuyền kiểm định thì được kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh trên đường thử ngoài dây chuyền. Những xe hoạt động tại các vùng đảo không có đường bộ để di chuyển đến đơn vị đăng kiểm; xe cơ giới hoạt động tại các khu vực bảo đảm về an toàn, an ninh, quốc phòng không đủ điều kiện đưa xe tới đơn vị đăng kiểm; xe đang thực hiện các nhiệm vụ cấp bách (như phòng chống thiên tai, dịch bệnh) thì có thể được kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm theo quy định của pháp luật.

Để thực hiện thủ tục kiểm định, tại cơ quan đăng kiểm chủ xe cần xuất trình các giấy tờ sau: i) Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp tại tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký; ii) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe thanh lý); iii) Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

Ngoài các giấy tờ trên chủ xe còn cần cung cấp cho cơ quan đăng kiểm các thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với phương tiện thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

Quy dịnh về phạt do chậm đăng kiểm xe ô tô như sau: 

Đăng kiểm ô tô là một trong những thủ tục bắt buộc đối với các chủ xe cơ giới để đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Theo quy định mức phạt hành chính đối với xe ô tô quá hạn đăng kiểm được áp dụng như sau: i) Nếu quá hạn dưới một tháng, người điều khiển xe sẽ bị phạt tiền từ 2 – 3 triệu đồng và đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ một tới ba tháng; chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng đối với cá nhân và từ 8 – 12 triệu đồng đối với tổ chức; ii) Nếu quá hạn từ một tháng trở lên, người điều khiển xe sẽ bị phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng và đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ một tới ba tháng; chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 6 – 8 triệu đồng đối với cá nhân và từ 12 – 16 triệu đồng đối với tổ chức; iii) Ngoài ra, nếu chủ xe sử dụng tem kiểm định giả, không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa,… cũng sẽ bị xử phạt.

Việc không đăng kiểm xe ô tô không chỉ gây ra nguy cơ mất an toàn cho người lái và người đi cùng mà còn có thể gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng do lỗi kỹ thuật của xe. Vì vậy, các chủ xe cần nắm rõ thời hạn đăng kiểm của xe mình và thực hiện thủ tục này đúng hạn để tránh bị phạt và góp phần giữ gìn an toàn giao thông.

Nguồn ANTLawyers : https://www.antlawyers.com/cap-nhat/quy-dinh-ve-phat-do-cham-dang-kiem-xe-o-to-nhu-the-nao/

For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law. Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you. 

Thứ Hai, 13 tháng 2, 2023

Người vô ý sử dụng tiền giả có vi phạm pháp luật?

 Người vô ý sử dụng tiền giả có vi phạm pháp luật?

Theo Điều 207 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bởi Bộ luật hình sự 2017) quy định về hành vi làm, tàng trữ, lưu hành tiền giả. Trong đó, hành vi lưu hành tiền giả được thể hiện bằng hành vi đưa tiền giả vào sử dụng để thanh toán, trao đổi.



Theo đó, hành vi sử dụng tiền giả là một hành vi bị cấm của pháp luật và bất kỳ ai thực hiện hành vi này đều có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự.

Trường hợp này xảy ra không hiếm khi người không tiếp xúc nhiều với tiền bạc sẽ rất khó để nhận ra tiền giả sẽ có khác biệt thế nào so với tiền thật và tiếp tục sử dụng số tiền đó cho mục đích giao dịch của mình.

Một trong những yếu tố cấu thành tội đó chính là lỗi. Tùy vào trường hợp sẽ xem xét rằng người vi phạm cố ý hay vô ý mà truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trong trường hợp người sử dụng tiền giả vô ý không biết được đó là tiền giả thì căn cứ Điều 11 Bộ luật Hình sự 2015 đối với người vô ý phạm tội.

Người nào được xem là vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây: 

Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Như vậy, dù là người vô ý sử dụng tiền giả mà không biết đó là giả thì vẫn phạm tội nhưng với mức phạt nhẹ hơn. Nguyên nhân được quy định tại khoản 2 Điều này là dù người đó không thấy trước nhưng đây là trách nhiệm của họ và có đủ năng lực nhận biết.

Trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi người đó chưa đủ độ tuổi nhận thức và không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc chứng minh hoàn toàn mình vô tội và không có lỗi.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

For clients speaking English, ANT Lawyers is a reliable law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Thứ Hai, 6 tháng 2, 2023

Thế nào là tội làm, tàng trữ và lưu hành tiền giả?

Theo Điều 207 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bởi Bộ luật hình sự 2017) quy định về hành vi làm, tàng trữ, lưu hành tiền giả. Trong đó, hành vi lưu hành tiền giả được thể hiện bằng hành vi đưa tiền giả vào sử dụng để thanh toán, trao đổi. 

Theo đó, hành vi sử dụng tiền giả là một hành vi bị cấm của pháp luật và bất kỳ ai thực hiện hành vi này đều có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự.

Truy cứu trách nhiệm hình sự tội sử dụng tiền giả

Pháp luật hiện hành đã quy định đầy đủ và có chế tài nghiêm khắc về hành vi sử dụng tiền giả. Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước  2010 quy định: Làm tiền giả, vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả là một trong các hành vi bị cấm.

Do đó, căn cứ Điều 207 Bộ luật hình sự 2015 quy định về hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả tại như sau:

Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị phạt tù từ 03 năm - 07 năm.

Phạm tội trong trường hợp tiền giả có giá trị tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50 triệu đồng thì bị phạt tù từ 05 năm - 12 năm.

Phạm tội trong trường hợp tiền giả có giá trị tương ứng từ 50 triệu đồng trở lên thì bị phạt tù từ 10 năm - 20 năm hoặc tù chung thân.

Người chuẩn bị phạm tội này thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm - 03 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Nguồn:  Thư Viện Pháp Luật

For clients speaking English, ANT Lawyers is a law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam.

Thứ Ba, 31 tháng 1, 2023

Người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý khi tạm hoãn hợp đồng

 Người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý khi tạm hoãn hợp đồng

Trong thời gian nửa cuối năm 2022 nhiều nhà máy, công ty, xí nghiệp đồng loạt cắt giảm nhiều nhân sự cũng như tạm hoãn hợp đồng với nhiều lao động. Nguyên nhân khách quan là do tình hình kinh tế thế giới hiện nay đang bị khủng hoảng, mặt khác các doanh nghiệp tại Việt Nam lại quá phụ thuộc vào các đơn hàng xuất khẩu vì thế chịu ảnh hưởng nặng nề.



Kéo theo đó là việc thiếu đơn hàng sẽ không có việc cho nhân công làm. Đối với những lao động cao tuổi hoặc không đủ tiêu chí sẽ được cho nghỉ việc, phần còn lại sẽ được tạm hoãn hợp đồng cho đến khi có hàng trở lại.

Tuy nhiên, hình thức tạm hoãn hợp đồng bên cạnh mặt lợi là sẽ đảm bảo một vị trí chính thức khi doanh nghiệp trở lại thì cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố khó khăn cho cả doanh nghiệp cũng như người lao động trong thời gian tạm hoãn.

Tạm hoãn hợp đồng được hiểu thế nào?

Hiện nay, chưa có văn bản giải thích rõ tạm hoãn hợp đồng là gì. Dù vậy, có thể hiểu hình thức tạm hoãn hợp đồng lao động là việc người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) tạm ngưng công việc theo hợp đồng trong một thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian đó, NLĐ sẽ trở lại làm việc bình thường.

Căn cứ Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp sau đây được xem là tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

- NLĐ thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

- NLĐ bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

- NLĐ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.

- Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Lao động 2019.

- NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty TNHH Một Thành Viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

- Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Những lưu ý khi NLĐ chấp nhận tạm hoãn hợp đồng

Trong trường hợp mà doanh nghiệp đưa ra đề nghị tạm hoãn hợp đồng lao động trong thời gian doanh nghiệp đang khó khăn nhưng vẫn muốn giữ chân NLĐ thì cần phải cân nhắc kỹ các vấn đề sau đây:

Việc tạm hoãn hợp đồng lao động tức là sẽ ngừng việc cho đến khi doanh nghiệp có việc cho lao động trở lại. Tức là NLĐ sẽ chỉ nhận được lương khi có việc theo hợp đồng mà NLĐ đã ký.

(1)  Phát sinh những khó khăn:

- Không nhận được lương và phụ cấp trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động. Qua đó, nếu tạm hoãn hợp đồng dài hạn thì lao động cần cân nhắc có nên ký và chờ đợi hay không và có trụ nổi đến thời gian đó không.

- Không được doanh nghiệp đóng BHXH và BHYT. Đây là một vấn đề không kém quan trọng về tiền lương, trong trường hợp tạm hoãn việc đóng các loại bảo hiểm thì NLĐ sẽ không được hưởng các quyền lợi theo đúng quy định thông thường trong trường hợp thất nghiệp không thể nhận trợ cấp cũng như ốm đau bệnh tật không được hỗ trợ từ BHYT.

- Không nhận được trợ cấp thất nghiệp, vì vẫn còn trách nhiệm với công ty cũ qua đó không thể xem là thất nghiệp vì hợp đồng chỉ đang tạm hoãn.

- NLĐ không được tìm việc mới, do vẫn còn trách nhiệm ràng buộc do hợp đồng lao động cũ vì thế các doanh nghiệp khác sẽ không thể nhận các nhân công đang tạm hoãn hợp đồng vào làm. Kể cả việc làm thời vụ, vì nếu nhận vào mà công ty cũ trở lại làm thì họ sẽ đồng loạt nghỉ việc.

- Nếu chấm dứt hợp đồng nhân công làm tại doanh nghiệp mới sẽ trở về mức lương ban đầu mà không tính thâm niên ở công ty cũ. Ngoài ra, sẽ không được trả lương và lương tháng 13, thưởng tết.

(2) Ưu điểm của tạm hoãn hợp đồng

 - Khi tạm hoãn hợp đồng lao động thì NLĐ sẽ được đảm bảo một suất trở lại làm việc khi doanh nghiệp hoạt động lại bình thường.

- Được giữ nguyên mức lương cũ đối với lao động có thâm niên cao, đây chắc hẳn là vấn đề giữ chân nhiều lao động bởi vì như đã nói trước đó nếu làm tại doanh nghiệp khác mức lương khởi điểm sẽ như lao động mới.

- Được đóng BHXH, BHYT và các loại phụ cấp.

- Doanh nghiệp trả thưởng tết và lương tháng 13 cho NLĐ nào đồng ý cùng doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn.

Nói tóm lại việc lựa chọn ở lại và chấp nhận tạm hoãn hợp đồng hay không tùy thuộc vào NLĐ nếu là lao động cao tuổi có thâm niên nhiều năm với mức lương phù hợp hoặc không thể tiếp tục làm việc khác thì có thể chấp nhận tạm hoãn hợp đồng.

Trường hợp nếu là lao động có tuổi nghề thấp và mới vào làm việc thì NLĐ nên chấm dứt hợp đồng lao động để tìm việc làm khác. Bởi vì không thể xác định được khi nào doanh nghiệp sẽ trở lại, ngoài ra nếu lao động chưa làm hết năm sẽ không đủ tiêu chí thưởng tết hoặc phụ cấp, trợ cấp thất nghiệp và nhiều vấn đề phát sinh nêu trên.

Những lưu ý cho doanh nghiệp nếu tạm hoãn hợp đồng

Không những NLĐ cũng bị ảnh hưởng ít nhiều vì tạm hoãn hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cũng khốn đốn nếu bắt buộc lựa chọn hình thức này bởi nó cũng ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

Việc tạm hoãn hợp đồng lao động sẽ bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện việc tuyển lại những người đã ký tạm hoãn trước đó.

Để giữ chân NLĐ thì doanh nghiệp phải đưa ra được số ngày tạm hoãn cụ thể đến NLĐ và một chính sách hỗ trợ phù hợp đối với những lao động đồng ý tạm hoãn như tiền thưởng tết, lương tháng 13 sau tết. Thưởng bù đắp cho lao động cũ trở lại,...

Đối với những doanh nghiệp khác sẽ không thể thực hiện tuyển dụng đối với những lao động đang tạm hoãn hợp đồng lao động vì họ sợ nếu công ty cũ làm việc trở lại sẽ đồng loạt nghỉ làm.

Như vậy, trước khi đồng ý tạm hoãn hợp đồng lao động thì NLĐ cần cân nhắc các vấn đề trên nếu phù hợp với điều kiện của bản thân NLĐ thì có thể chấp nhận tạm hoãn và chờ doanh nghiệp trở lại làm việc.

Dù vậy, tạm hoãn hợp đồng lao động vẫn là một phương án khả dĩ cho doanh nghiệp nhằm giúp họ duy trì được nguồn vốn tránh bị phá sản và cũng giữ được liên lạc với những lao động hết lòng vì doanh nghiệp.

Theo đó, Nhà nước nên có những chính sách hỗ trợ NLĐ đang bị thất nghiệp hoặc đang tạm hoãn hợp đồng vượt qua giai đoạn cuối năm 2022.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

For clients speaking English, ANT Lawyers is a reliable law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam

Thứ Ba, 17 tháng 1, 2023

Người nước ngoài có được nhận thừa kế là nhà đất tại Việt Nam không?

Người nước ngoài có được nhận thừa kế là nhà đất tại Việt Nam không?

Căn cứ khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định về người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 thì:

Người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

- Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

- Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì:

Người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Lưu ý: Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 186 Luật Đất đai 2013 được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, người nước ngoài được hưởng thừa kế sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

- Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm:

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;

Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm:

Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;

Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều kiện để người nước ngoài được nhận thừa kế di chúc

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

- Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Nguồn: Thư viện pháp luật

For clients speaking English, ANT Lawyers is a reliable law firm inVietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City to provide convenient access to our clients. Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam.